Ứng dụng mô hình Xám để dự đoán lượng hàng hóa lưu thông qua cảng biển ở Việt Nam
Tóm tắt:
Nghiên cứu sử dụng mô hình dự báo xám GM (1,1) và mô hình DGM (1,1) để dự báo khối lượng hàng hóa lưu thông qua cảng biển ở Việt Nam và so sánh kết quả dự báo giữa hai mô hình để chọn ra mô hình cho kết quả dự báo chính xác nhất. Giá trị dự báo giai đoạn từ 2024 - 2030 được thực hiện dựa trên bộ dữ liệu năm từ năm 2015 – 2023 được thu thập từ Tổng Cục Thống kê Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cả hai mô hình đều cho ra kết quả phù hợp. Tuy nhiên mô hình GM (1,1) có kết quả dự báo chính xác hơn so với mô hình dự báo DGM (1,1) với độ chính xác đạt 95%. Vì vậy, Mô hình dự báo xám GM (1,1) được đề xuất để dự báo khối lượng hàng hóa lưu thông qua cảng biển ở Việt Nam trong thời gian sắp tới. Kết quả này cũng là cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định, đầu tư, và Chính phủ có những cơ sở để tăng cường hoạt động vận hành kiểm tra và đưa ra những chính sách phù hợp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển ở Việt Nam. Ngoài ra dự báo sẽ giúp các nhà quản lý cảng hoạch định và lập kế hoạch phù hợp cho cảng biển.
Abstract:
The study uses the GM (1,1) model and the DGM (1,1) model to forecast the cargo throughput in Vietnam seaports and compares the forecasting results between the two models to select the better model with the most accurate forecasting results. The forecasting value from 2024 to 2030 was conducted based on the annual data set from 2015 to 2023 collected from the General Statistics Office of Vietnam. The research results show that both models are suitable in this situation. However, the GM (1,1) model is more accurate than the DGM (1,1) model with an accuracy of 95%. Therefore, the GM (1,1) model is proposed to forecast the cargo throughput at Vietnam seaports the next time. This result is also a scientific basis for planners, investors, and the Government to have the basis to strengthen the inspection and operation activities and to make appropriate policies for the construction of seaport infrastructure in Vietnam. In addition, the forecast will help port managers to plan and make appropriate plans for seaports.

